Chào mừng quý vị đến với website DÁNG NHỚ của Lê Văn Sơn.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
CÁC LỖI CHÍNH TẢ MÀ TA THƯỜNG GẶP

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tài liệu chuyên môn
Người gửi: Lê Văn Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 05h:10' 30-12-2017
Dung lượng: 76.5 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn: Tài liệu chuyên môn
Người gửi: Lê Văn Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 05h:10' 30-12-2017
Dung lượng: 76.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
CÁC LỖI CHÍNH TẢ MÀ TA THƯỜNG GẶP ...
Bao Quoc Tran
3 Tháng 12 lúc 9:58 ·
LÂU LẮM MỚI GẶP BÀI NGỮ PHÁP HAY QUÁ .(QBT xin copy về đây)
LUẬT HỎI NGÃ
Trong tiếng Việt chúng ta xử dụng tất cả 1270 âm tiết với dấu hỏi hoặc với dấu ngã, trong đó có 793 âm tiết (chiếm 62%) viết dấu hỏi, 477 âm tiết (38%) viết dấu ngã. Việc nắm được quy luật dấu hỏi và dấu ngã của lớp từ láy và lớp từ Hán Việt sẽ giúp ta giảm được nhiều lỗi chính tả. I. TỪ LÁY & TỪ CÓ DẠNG LÁY:
• Các thanh ngang (viết không có dấu) và sắc đi với thanh hỏi, ví dụ như: dư dả, lửng lơ, nóng nẩy, vất vả...
• Các thanh huyền và nặng đi với thanh ngã, ví dụ như: tầm tã, lững lờ, vội vã, gọn ghẽ...
Quy tắc từ láy chỉ cho phép viết đúng chính tả 44 âm tiết dấu ngã sau đây:
- ã ầm ã, ồn ã - sã suồng sã - thãi thưà thãi - vãnh vặt vãnh - đẵng đằng đẵng - ẫm ẫm ờ - dẫm dựa dẫm, dọa dẫm, dò dẫm - gẫm gạ gẫm - rẫm rờ rẫm - đẫn đờ đẫn - thẫn thờ thẫn - đẽ đẹp đẽ - ghẽ gọn ghẽ - quẽ quạnh quẽ - kẽo kẽo kẹt - nghẽo ngặt nghẽo - nghễ ngạo nghễ - nhễ nhễ nhại - chễm chiễm chệ - khễng khập khễng - tễng tập tễnh - nghễu nghễu nghện - hĩ hậu hĩ - ĩ ầm ĩ - rĩ rầu rĩ, rầm rĩ - hĩnh hậu hĩnh, hợm hĩnh - nghĩng ngộ nghĩnh - trĩnh tròn trĩnh - xĩnh xoàng xĩnh - kĩu kĩu kịt - tĩu tục tĩu - nhõm nhẹ nhõm - lõng lạc lõng - õng õng ẹo - ngỗ ngỗ nghịch, ngỗ ngược - sỗ sỗ sàng - chỗm chồm chỗm - sỡ sặc sỡ, sàm sỡ - cỡm kệch cỡm - ỡm ỡm ờ - phỡn phè phỡn - phũ phũ phàng - gũi gần gũi - hững hờ hững
Ngoài ra còn có 19 âm tiết dấu ngã khác dùng như từ đơn tiết mà có dạng láy ví dụ như:
- cãi cọ - giãy giụa - sẵn sàng - nẫu nà - đẫy đà - vẫy vùng - bẽ bàng - dễ dàng - nghĩ ngợi - khập khiễng - rõ ràng - nõn nà - thõng thượt - ngỡ ngàng - cũ kỹ - nũng nịu - sững sờ - sừng sững - vững vàng - ưỡn ẹo
Cần phải nhớ cãi cọ khác với củ cải, nghĩ ngợi khác với nghỉ ngơi, nghỉ học.
Như vậy quy tắc hài thanh cho phép viết đúng chính tả 63 âm tiết dấu ngã.
Ngoài ra còn có 81 âm tiết dấu ngã dưới đây thuộc loại ít dùng:
Ngãi, tãi, giãn (dãn), ngão, bẵm, đẵm (đẫm), giẵm (giẫm), gẵng, nhẵng, trẫm, nẫng, dẫy (dãy), gẫy (gãy), nẫy (nãy), dẽ, nhẽ (lẽ), thẽ, trẽ, hẽm (hẻm), trẽn, ẽo, xẽo, chễng, lĩ, nhĩ, quĩ, thĩ, miễu, hĩm, dĩnh, đĩnh, phĩnh, đõ, ngoã, choãi,doãi, doãn, noãn, hoãng, hoẵng, ngoẵng, chõm, tõm, trõm, bõng, ngõng, sõng, chỗi (trỗi), giỗi (dỗi), thỗn, nỗng, hỡ, xỡ, lỡi, lỡm, nỡm, nhỡn, rỡn (giỡn), xũ, lũa, rũa (rữa), chũi, lũi, hũm, tũm, vũm, lũn (nhũn), cuỗm, muỗm, đuỗn, luỗng, thưỡi, đưỡn, phưỡn, thưỡn, chưỡng, gưỡng, khưỡng, trưỡng, mưỡu.
Tôi để ý thấy rất nhiều lỗi chính tả ở những âm tiết rất thường dùng sau đây: đã (đã rồi), sẽ (mai sẽ đi), cũng (cũng thế), vẫn (vẫn thế), dẫu (dẫu sao), mãi (mãi mãi), mỗi, những, hễ (hễ nói là lam), hỡi (hỡi ai), hãy, hẵng.
Cũng có những trường hợp ngoại lệ như:
1. Dấu ngã: đối đãi (từ Hán Việt), sư sãi (từ Hán Việt), vung vãi (từ ghép), hung hàn (từ Hán Việt), than vãn, ve vãn, nhão nhoét (so sánh: nhão nhẹt), minh mẫn (từ Hán Việt), khe khẽ (so sánh: khẽ khàng), riêng rẽ, ễng ương, ngoan ngoãn, nông nỗi, rảnh rỗi, ủ rũ . . .
2. Dấu hỏi: sàng sảy (từ ghép), lẳng lặng, mình mẩy, vẻn vẹn, bền bỉ, nài nỉ, viển vông, chò hỏ
Bao Quoc Tran
3 Tháng 12 lúc 9:58 ·
LÂU LẮM MỚI GẶP BÀI NGỮ PHÁP HAY QUÁ .(QBT xin copy về đây)
LUẬT HỎI NGÃ
Trong tiếng Việt chúng ta xử dụng tất cả 1270 âm tiết với dấu hỏi hoặc với dấu ngã, trong đó có 793 âm tiết (chiếm 62%) viết dấu hỏi, 477 âm tiết (38%) viết dấu ngã. Việc nắm được quy luật dấu hỏi và dấu ngã của lớp từ láy và lớp từ Hán Việt sẽ giúp ta giảm được nhiều lỗi chính tả. I. TỪ LÁY & TỪ CÓ DẠNG LÁY:
• Các thanh ngang (viết không có dấu) và sắc đi với thanh hỏi, ví dụ như: dư dả, lửng lơ, nóng nẩy, vất vả...
• Các thanh huyền và nặng đi với thanh ngã, ví dụ như: tầm tã, lững lờ, vội vã, gọn ghẽ...
Quy tắc từ láy chỉ cho phép viết đúng chính tả 44 âm tiết dấu ngã sau đây:
- ã ầm ã, ồn ã - sã suồng sã - thãi thưà thãi - vãnh vặt vãnh - đẵng đằng đẵng - ẫm ẫm ờ - dẫm dựa dẫm, dọa dẫm, dò dẫm - gẫm gạ gẫm - rẫm rờ rẫm - đẫn đờ đẫn - thẫn thờ thẫn - đẽ đẹp đẽ - ghẽ gọn ghẽ - quẽ quạnh quẽ - kẽo kẽo kẹt - nghẽo ngặt nghẽo - nghễ ngạo nghễ - nhễ nhễ nhại - chễm chiễm chệ - khễng khập khễng - tễng tập tễnh - nghễu nghễu nghện - hĩ hậu hĩ - ĩ ầm ĩ - rĩ rầu rĩ, rầm rĩ - hĩnh hậu hĩnh, hợm hĩnh - nghĩng ngộ nghĩnh - trĩnh tròn trĩnh - xĩnh xoàng xĩnh - kĩu kĩu kịt - tĩu tục tĩu - nhõm nhẹ nhõm - lõng lạc lõng - õng õng ẹo - ngỗ ngỗ nghịch, ngỗ ngược - sỗ sỗ sàng - chỗm chồm chỗm - sỡ sặc sỡ, sàm sỡ - cỡm kệch cỡm - ỡm ỡm ờ - phỡn phè phỡn - phũ phũ phàng - gũi gần gũi - hững hờ hững
Ngoài ra còn có 19 âm tiết dấu ngã khác dùng như từ đơn tiết mà có dạng láy ví dụ như:
- cãi cọ - giãy giụa - sẵn sàng - nẫu nà - đẫy đà - vẫy vùng - bẽ bàng - dễ dàng - nghĩ ngợi - khập khiễng - rõ ràng - nõn nà - thõng thượt - ngỡ ngàng - cũ kỹ - nũng nịu - sững sờ - sừng sững - vững vàng - ưỡn ẹo
Cần phải nhớ cãi cọ khác với củ cải, nghĩ ngợi khác với nghỉ ngơi, nghỉ học.
Như vậy quy tắc hài thanh cho phép viết đúng chính tả 63 âm tiết dấu ngã.
Ngoài ra còn có 81 âm tiết dấu ngã dưới đây thuộc loại ít dùng:
Ngãi, tãi, giãn (dãn), ngão, bẵm, đẵm (đẫm), giẵm (giẫm), gẵng, nhẵng, trẫm, nẫng, dẫy (dãy), gẫy (gãy), nẫy (nãy), dẽ, nhẽ (lẽ), thẽ, trẽ, hẽm (hẻm), trẽn, ẽo, xẽo, chễng, lĩ, nhĩ, quĩ, thĩ, miễu, hĩm, dĩnh, đĩnh, phĩnh, đõ, ngoã, choãi,doãi, doãn, noãn, hoãng, hoẵng, ngoẵng, chõm, tõm, trõm, bõng, ngõng, sõng, chỗi (trỗi), giỗi (dỗi), thỗn, nỗng, hỡ, xỡ, lỡi, lỡm, nỡm, nhỡn, rỡn (giỡn), xũ, lũa, rũa (rữa), chũi, lũi, hũm, tũm, vũm, lũn (nhũn), cuỗm, muỗm, đuỗn, luỗng, thưỡi, đưỡn, phưỡn, thưỡn, chưỡng, gưỡng, khưỡng, trưỡng, mưỡu.
Tôi để ý thấy rất nhiều lỗi chính tả ở những âm tiết rất thường dùng sau đây: đã (đã rồi), sẽ (mai sẽ đi), cũng (cũng thế), vẫn (vẫn thế), dẫu (dẫu sao), mãi (mãi mãi), mỗi, những, hễ (hễ nói là lam), hỡi (hỡi ai), hãy, hẵng.
Cũng có những trường hợp ngoại lệ như:
1. Dấu ngã: đối đãi (từ Hán Việt), sư sãi (từ Hán Việt), vung vãi (từ ghép), hung hàn (từ Hán Việt), than vãn, ve vãn, nhão nhoét (so sánh: nhão nhẹt), minh mẫn (từ Hán Việt), khe khẽ (so sánh: khẽ khàng), riêng rẽ, ễng ương, ngoan ngoãn, nông nỗi, rảnh rỗi, ủ rũ . . .
2. Dấu hỏi: sàng sảy (từ ghép), lẳng lặng, mình mẩy, vẻn vẹn, bền bỉ, nài nỉ, viển vông, chò hỏ
Cho và nhận
Sau khi chết, Giáp và Ất xuống địa ngục. Sau khi tra
cuốn sổ ghi công và tội của hai người. Diêm Vương
nói: “Khi còn sống, các ngươi chưa từng làm việc
ác, cho phép các ngươi được đầu thai làm người.
Nhưng bây giờ có hai loại người cho các ngươi lựa
chọn: một loại người luôn cho và một loại người
luôn nhận, hay nói cách khác, một loại người phải
cho đi và bỏ ra, còn loại người kia luôn phải tiếp
nhận và thu về” Giáp nghĩ bụng, thu về, nhận vào
chẳng phải là ngồi mát ăn bát vàng sao, thật là
thoải mái và sung sướng. Vì thế, anh ta tranh nói
trước: “Tôi muốn trở thành người chỉ nhận”.
Ất thấy thế cũng không còn sự lựa chọn nào khác,
nên đành chấp nhận cuộc sống luôn phải bỏ ra và
cho đi. Diêm Vương nghe xong liền phán xét tiền đồ
của hai người: “Giáp muốn có cuộc sống chỉ nhận
vào, nên kiếp sau sẽ làm kẻ ăn xin, suốt ngày nhận
sự bố thí của người khác. Ất sẽ trở thành
người giàu có, suốt đời bố thí tiền cho người
khác”. Ăn xin ở trong khách sạn 5 sao Lời bình: Muốn
gặt hái được thành công, thì phải hiểu được
triết lý “bỏ ra”. Có bỏ ra thì mới có thu về, có
cho thì mới có nhận. Bỏ ra nhiều hay ít sẽ quyết
định thành công lớn hay nhỏ.






LÂU LẮM MỚI GẶP BÀI NGỮ PHÁP HAY QUÁ
LUẬT HỎI NGÃvà nhiều thứ