Chào mừng quý vị đến với website DÁNG NHỚ của Lê Văn Sơn.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
DANH SACH GV MỸ HÒA.rar

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: coquan
Người gửi: Lê Văn Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 05h:10' 25-04-2014
Dung lượng: 14.3 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn: coquan
Người gửi: Lê Văn Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 05h:10' 25-04-2014
Dung lượng: 14.3 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
.
.
STT
Họ và tên
Ngày, tháng năm sinh
Quê quán
Đơn vị công tác
Ngày vào biên chế nhà nước hoặc (Ngày HĐ có BHXH)
Trình độ đào tạo
Số hiệu công chức
Lương hiện hưởng
Đảng viên
Dân tộc thiểu số
Ghi chú
.
Chuyên môn
Mã ngạch
Hệ số lương
Vượt khung
Thời gian hưởng
.
Trình độ đào tạo
Chuyên ngành
.
1
2
5
7
8
9
10
15
16
17
18
19
20
21
22
.
A-Biên chế NN
.
1
Lương Đức Hiền
25/01/1963
Đại An-Đại Lộc
THCS Mỹ Hòa
20/10/1984
ĐH
Toán
09.267
15a201
4,32
03/2008
1
.
2
Trần Quang Kinh
01/01/1964
Hòa Khương-Hòa Vang
THCS Mỹ Hòa
05/09/1984
ĐH
Địa
09.288
15a201
4,98
12/2007
1
.
3
Nguyễn Văn Năm
15/03/1954
Đại Hiệp- Đại Lộc
THCS Mỹ Hòa
01/01/1978
ĐH
Sinh
09.238
15a201
4,98
8%
06/2010
1
.
4
Nguyễn Phong
29/09/1972
Duy Trung- Duy Xuyên
THCS Mỹ Hòa
02/09/2000
ĐH
Anh
16.519
15a201
3,33
03/2009
.
5
Phạm Thị Bé
17/05/1978
Hòa Tiến-Hòa Vang
THCS Mỹ Hòa
15/10/2001
ĐH
Văn
15a201
3,00
04/2008
.
6
Mai Thị Ánh Trinh
10/06/1977
Điện Phươc-Điện Bàn
THCS Mỹ Hòa
15/10/2002
ĐH
Văn
15a201
3,00
04/2008
.
7
Trương Thị Mười
01/01/1968
Đại Hòa-Đại Lộc
THCS Mỹ Hòa
15/10/1992
ĐH
Văn
09.291
15a201
3,66
10/2007
.
8
Trần Lê Quỳnh Giao
28/02/1968
Đại Hòa-Đại Lộc
THCS Mỹ Hòa
01/12/1989
ĐH
Văn
15a201
3,66
10/2007
.
9
Nguyễn Thị Thương
01/01/1967
Đại An-Đại Lộc
THCS Mỹ Hòa
19/09/1990
ĐH
Văn
09.108
15a201
3,99
12/2009
.
10
Nguyễn Viết Lịnh
01/01/1964
Đại An-Đại Lộc
THCS Mỹ Hòa
01/09/1986
ĐH
Văn
09.257
15a201
4,65
09/2009
.
11
Lê Thị Ngọc Mai
14/02/1963
Đại An-Đại Lộc
THCS Mỹ Hòa
10/09/1985
ĐH
Văn
09.301
15a201
4,32
06/2008
.
12
Nguyễn Thị Phương
22/06/1960
Đại Hòa-Đại Lộc
THCS Mỹ Hòa
01/04/1979
ĐH
Văn
09.285
15a201
4,32
06/2009
.
13
Nguyễn Thị Vân
19/12/1959
Diễn Thọ-Diễn Châu
THCS Mỹ Hòa
20/09/1979
CĐ
Văn
09.274
15a202
4.89
12/2009
1
.
14
Nguyễn Thị Thanh
08/10/1959
Hòa Khương-Hòa Vang
THCS Mỹ Hòa
01/10/1980
CĐ
Văn
09.269
15a202
4,58
12/2008
.
15
Lê Văn Sơn
03/04/1958
Đại An-Đại Lộc
THCS Mỹ Hòa
01/10/1981
ĐH
Văn
09.275
15a201
4,98
01/2009
.
16
Lê Thống
15/02/1957
.
STT
Họ và tên
Ngày, tháng năm sinh
Quê quán
Đơn vị công tác
Ngày vào biên chế nhà nước hoặc (Ngày HĐ có BHXH)
Trình độ đào tạo
Số hiệu công chức
Lương hiện hưởng
Đảng viên
Dân tộc thiểu số
Ghi chú
.
Chuyên môn
Mã ngạch
Hệ số lương
Vượt khung
Thời gian hưởng
.
Trình độ đào tạo
Chuyên ngành
.
1
2
5
7
8
9
10
15
16
17
18
19
20
21
22
.
A-Biên chế NN
.
1
Lương Đức Hiền
25/01/1963
Đại An-Đại Lộc
THCS Mỹ Hòa
20/10/1984
ĐH
Toán
09.267
15a201
4,32
03/2008
1
.
2
Trần Quang Kinh
01/01/1964
Hòa Khương-Hòa Vang
THCS Mỹ Hòa
05/09/1984
ĐH
Địa
09.288
15a201
4,98
12/2007
1
.
3
Nguyễn Văn Năm
15/03/1954
Đại Hiệp- Đại Lộc
THCS Mỹ Hòa
01/01/1978
ĐH
Sinh
09.238
15a201
4,98
8%
06/2010
1
.
4
Nguyễn Phong
29/09/1972
Duy Trung- Duy Xuyên
THCS Mỹ Hòa
02/09/2000
ĐH
Anh
16.519
15a201
3,33
03/2009
.
5
Phạm Thị Bé
17/05/1978
Hòa Tiến-Hòa Vang
THCS Mỹ Hòa
15/10/2001
ĐH
Văn
15a201
3,00
04/2008
.
6
Mai Thị Ánh Trinh
10/06/1977
Điện Phươc-Điện Bàn
THCS Mỹ Hòa
15/10/2002
ĐH
Văn
15a201
3,00
04/2008
.
7
Trương Thị Mười
01/01/1968
Đại Hòa-Đại Lộc
THCS Mỹ Hòa
15/10/1992
ĐH
Văn
09.291
15a201
3,66
10/2007
.
8
Trần Lê Quỳnh Giao
28/02/1968
Đại Hòa-Đại Lộc
THCS Mỹ Hòa
01/12/1989
ĐH
Văn
15a201
3,66
10/2007
.
9
Nguyễn Thị Thương
01/01/1967
Đại An-Đại Lộc
THCS Mỹ Hòa
19/09/1990
ĐH
Văn
09.108
15a201
3,99
12/2009
.
10
Nguyễn Viết Lịnh
01/01/1964
Đại An-Đại Lộc
THCS Mỹ Hòa
01/09/1986
ĐH
Văn
09.257
15a201
4,65
09/2009
.
11
Lê Thị Ngọc Mai
14/02/1963
Đại An-Đại Lộc
THCS Mỹ Hòa
10/09/1985
ĐH
Văn
09.301
15a201
4,32
06/2008
.
12
Nguyễn Thị Phương
22/06/1960
Đại Hòa-Đại Lộc
THCS Mỹ Hòa
01/04/1979
ĐH
Văn
09.285
15a201
4,32
06/2009
.
13
Nguyễn Thị Vân
19/12/1959
Diễn Thọ-Diễn Châu
THCS Mỹ Hòa
20/09/1979
CĐ
Văn
09.274
15a202
4.89
12/2009
1
.
14
Nguyễn Thị Thanh
08/10/1959
Hòa Khương-Hòa Vang
THCS Mỹ Hòa
01/10/1980
CĐ
Văn
09.269
15a202
4,58
12/2008
.
15
Lê Văn Sơn
03/04/1958
Đại An-Đại Lộc
THCS Mỹ Hòa
01/10/1981
ĐH
Văn
09.275
15a201
4,98
01/2009
.
16
Lê Thống
15/02/1957
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Cho và nhận
Sau khi chết, Giáp và Ất xuống địa ngục. Sau khi tra
cuốn sổ ghi công và tội của hai người. Diêm Vương
nói: “Khi còn sống, các ngươi chưa từng làm việc
ác, cho phép các ngươi được đầu thai làm người.
Nhưng bây giờ có hai loại người cho các ngươi lựa
chọn: một loại người luôn cho và một loại người
luôn nhận, hay nói cách khác, một loại người phải
cho đi và bỏ ra, còn loại người kia luôn phải tiếp
nhận và thu về” Giáp nghĩ bụng, thu về, nhận vào
chẳng phải là ngồi mát ăn bát vàng sao, thật là
thoải mái và sung sướng. Vì thế, anh ta tranh nói
trước: “Tôi muốn trở thành người chỉ nhận”.
Ất thấy thế cũng không còn sự lựa chọn nào khác,
nên đành chấp nhận cuộc sống luôn phải bỏ ra và
cho đi. Diêm Vương nghe xong liền phán xét tiền đồ
của hai người: “Giáp muốn có cuộc sống chỉ nhận
vào, nên kiếp sau sẽ làm kẻ ăn xin, suốt ngày nhận
sự bố thí của người khác. Ất sẽ trở thành
người giàu có, suốt đời bố thí tiền cho người
khác”. Ăn xin ở trong khách sạn 5 sao Lời bình: Muốn
gặt hái được thành công, thì phải hiểu được
triết lý “bỏ ra”. Có bỏ ra thì mới có thu về, có
cho thì mới có nhận. Bỏ ra nhiều hay ít sẽ quyết
định thành công lớn hay nhỏ.






Các ý kiến mới nhất